Showing posts with label thủ thuật. Show all posts
Showing posts with label thủ thuật. Show all posts

Tuesday, April 1, 2014

Các tiện ích để dọn dẹp và cải thiện tốc độ máy tính

Sau một thời sử dụng máy tính các chương trình ứng dụng sẽ lưu nhiều file tạm trên máy và tạo ra nhiều key dư thừa trên registry,.. làm cho máy tính của bạn đầy ổ cứng, chạy chậm, khởi động chậm và thậm chí hay bị lag, treo. Đó là lúc mà bạn cần phải dọn dẹp lại máy tính!

Hiện tại có rất nhiều phần mềm dọn dẹp và tối ưu máy tính một cách tự động từ miễn phí tới có phí như:
  • SlimWare Utilities’ SlimCleaner, 
  • Piriform’s CCleaner, 
  • COMODO System Utilities, 
  • Ashampoo WinOptimizer, và
  • PC Booster Energizertech's PC Booster.

Vậy chất lượng các phần mềm đó ra sao, và phần mềm nào là tốt nhất?

CCleaner và SlimCleaner là hai phần mềm miễn phí, với dung lượng nhỏ và giao diện đơn giản
718K (SlimCleaner) và 4MB (CCleaner).

CCleaner

SlimCleaner
Ashampoo WinOptimizer có kích thước lớn nhất 16.9MB và có giao diện phức tạp nhất

Ashampoo WinOptimizer

COMODO System Utilities

COMODO System Utilities có kích thước 13.2MB và bản free (với nhiều tính năng bị giới hạn) của  PC Booster là 2.7MB.

PC Booster
VD. Bản free của PC Booster chỉ cho sửa tối đa 15 lỗi được detect. Để sửa tất cả ta cần bản Full với giá $35.
Tất cả các phần mềm đều có tính năng quét và loại bỏ các file junk (các file dư thừa, không cần thiết), và quét registry để loại bỏ các key không cần thiết, giảm kích thước của registry.

Ngoài ra Ashampoo WinOptimizer còn có tính năng tự động quét các chương trình khởi động lúc khởi động hệ thống và loại bỏ những chương trình không cần thiết. Các công cụ còn lại cũng cho phép thực hiện điều này, tuy nhiên phải làm một cách thủ công.

Thử nghiệm hiệu quả của  ứng dụng này được tiến hành trên Sony VAIO Tap 20 Windows 8, với hệ điều hành chưa được tối ưu trong vài tháng. Cấu hình phần cứng của máy thử nghiệm là
  • Intel Core i5-3317U 1.7GHz processor (2.6GHz with boost) 
  • integrated Intel HD 4000 series graphics 
  • 4GB of RAM. 
  • Hitachi 750GB, 5400 RPM hard drive 
  • 20-inch touchscreen, native resolution of 1600-by-900
Một bản copy của hệ điều hành trước khi chạy các tiện ích này sẽ được lưu lại (để đảm bảo mỗi trường thử nghiệm là hoàn toàn giống nhau), sau khi chạy thử nghiệm mỗi chương trình thì hệ thống lại được khôi phục lại như cũ.

Để kiểm tra hiệu năng của hệ thống, phần mềm  PCMark 7 Productivity benchmark được sử dụng. Phần mềm này sẽ kiểm tra hiệu năng của
  • web browsing performance, 
  • starting applications, và
  • data decryption. 
Thời gian khởi động hệ thống được đo bằng phần mềm BootRacer.
Bộ nhớ trông được kiểm tra dùng tool có sẵn của Windows 8 là File Explorer.

Đây là kết quả của thử nghiệm


COMODO System Utilities không chạy được tốt trên Windows 8, nên kết quả thử nghiệm của nó không đo được.

Nhìn vào bảng kết quả ta thấy,
  • phần mềm có phí tốt nhất để dọn dẹp PC cài Windows 8 là Ashampoo WinOptimizer
  • Hai phần mềm miễn phí CCleanerSlimCleaner xếp thứ 2 và 3 về hiệu quả.
  • Hiệu quả của PC Booster thậm chí còn kém cả hai phần mềm miễn phí ở trên!
Vì vậy nếu không cần quá nhiều về hiệu năng thì ứng cử viên hàng đầu sẽ là phần mềm miễn phí CCleanerSlimCleaner

Các phím tắt trong phần mềm MS Words

Các phím tắt trong Word là:

CTRL + N: Mở tài liệu mới

CTRL + O: Mở tài liệu đã có

CTRL + S: Lưu tài liệu vào đĩa hiện thời

F12: Lưu tài liệu với tên khác (Tương tự Save As)

CTRL + x: Cắt tài liệu khi bôi đen

CTRL + Z: Phục hồi văn bản khi xoá nhầm (Undo)

CTRL + V: Dán văn bản vào vị trí con trỏ

CTRL + C: Copy tài liệu văn bản khi bôi đen

CTRL + L: Căn lề văn bản về phía trái

CTRL + R: Căn lề văn bản về phía phải

CTRL + E: Căn lề văn bản ở giữa (Center)

CTRL + J: Căn đều hai bên

CTRL + 1: tạo khoảng cách đơn giữa các dòng

CTRL + 5: tạo khoảng cách một dòng rưỡi giữa các dòng

CTRL + 2: tạo khoảng cách đôi giữa các dòng

CTRL + F2: Xem tài liệu trước khi in (Preview)

CTRL + D: Chọn font chữ

CTRL + A: Bôi đen toàn bộ văn bản

CTRL + G: Nhảy đến trang số hoặc ấn F5

SHIFT + F5: Nhảy đến trang cuối cùng

CTRL + B: Tắt/Mở chữ đậm

CTRL + I: Tắt/Mở chữ nghiêng (I)

CTRL + U: Tắt/Mở chữ gạch chân

CTRL + SHIFT + H: Tắt/Mở đánh không ra chữ

CTRL + SHIFT + =: Đánh chỉ số trên M3, Km2, X2

CTRL + =: Đánh chỉ số dưới H2SO4, X2

CTRL + SHIFT + W: Tắt/Mở chữ gạch chân đơn

CTRL + SHIFT + D: Tắt/Mở chữ gạch chân kép

CTRL + SHIFT + K: In hoa nhỏ

CTRL + SHIFT + A: In hoa cả

CTRL + SHIFT + Z: Trở về font chữ ban đầu hoặc CTRL + phím giãn cách

CTRL + SHIFT + F: Đổi font chữ

CTRL + SHIFT + P: đổi cỡ chữ

CTRL + SHIFT + >: Tăng lên một cỡ chữ

CTRL + SHIFT + <: Giảm xuống một cỡ chữ

CTRL + ]: Phóng to chữ khi được bôi đen

CTRL + [: Giảm cỡ chữ khi được bôi đen

CTRL + F4 hoặc CTRL + W hoặc CLOSE: Đóng tài liệu

ALT + F4: Thoát (Exit)

CTRL + Enter: Ngắt trang

SHIFT + Enter: Ngắt dòng

CTRL + ESC: Bật nút Start trong Windows

CTRL + F10: MỞ lớn cửa sổ tài liệu ra toàn màn hình

CTRL + Z: Khôi phục nhanh văn bản xoá nhầm

ALT + SHIFT + T: Chèn thời gian vào văn bản

ALT + SHIFT + D: Chèn ngày vào văn bản

CTRL + F: Xác định vị trí của những chữ cần tìm

Ctrl + N: tạo mới một tài liệu

Ctrl + O: mở tài liệu

Ctrl + S: Lưu tài liệu

Ctrl + C: sao chép văn bản

Ctrl + X: cắt nội dung đang chọn

Ctrl + V: dán văn bản

Ctrl + F: bật hộp thoại tìm kiếm

Ctrl + H: bật hộp thoại thay thế

Ctrl + P: Bật hộp thoại in ấn

Ctrl + Z: hoàn trả tình trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh cuối cùng

Ctrl + Y: phục hội hiện trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z

Ctrl + F4, Ctrl + W, Alt + F4: đóng văn bản, đóng cửa sổ Ms Word

Phím Tắt Di chuyển


Ctrl + Mũi tên i chuyển qua 1 ký tự

Ctrl + Home : Về đầu văn bản

Ctrl + End : Về vị trí cuối cùng trong văn bản

Ctrl + Shift + Home : Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.

Ctrl + Shift + End :Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản

Phím Tắt Định dạng


Ctrl + B :Định dạng in đậm

Ctrl + D : Mở hộp thoại định dạng font chữ

Ctrl + I: Định dạng in nghiêng.

Ctrl + U Định dạng gạch chân.

Chọn văn bản hoặc 1 đối tượng

Shift + -->: chọn một ký tự phía sau

Shift + <--: chọn một ký tự phía trước

Ctrl + Shift + -->: chọn một từ phía sau

Ctrl + Shift + <--: chọn một từ phía trước

Shift +:­ chọn một hàng phía trên

Shift + ¯: chọn một hàng phía dưới

Ctrl + A: chọn tất cả đối tượng, văn bản, slide tùy vị trí con trỏ đang đứng

Phím Tắt Canh lề đoạn văn bản:

Ctrl + E: Canh giữa đoạn văn bản đang chọn

Ctrl + J : Canh đều đoạn văn bản đang chọn

Ctrl + L : Canh trái đoạnvăn bản đang chọn

Ctrl + R : Canh phải đoạn văn bản đang chọn

Ctrl + M: Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản

Ctrl + Shift + M : Xóa định dạng thụt đầu dòng

Ctrl + T : Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản

Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản

Ctrl + Q: Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

Phím Tắt Sao chép định dạng


Ctrl + Shift + C: Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao chép.

Ctrl + Shift + V án định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

Phím Tắt Menu & Toolbars

Alt, F10 : Kích hoạt menu lệnh

Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab : thực hiện sau khi thanh menu được kích hoạt dùng để chọn giữa các thanh menu và thanh công cụ.

Tab, Shift + Tab : chọn nút tiếp theo hoặc nút trước đó trên menu hoặc toolbars.

Enter: thực hiện lệnh đang chọn trên menu hoặc toolbar.

Shift + F10 : hiển thị menu ngữ cảnh của đối tượng đang chọn.

Alt + Spacebar :hiển thị menu hệ thống của của sổ.

Home, End : chọn lệnh đầu tiên, hoặc cuối cùng trong menu con.

Phím tắt Trong hộp thoại


Tab :di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo

Shift + Tab : di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước

Ctrl + Tab: di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại

Shift + Tab : di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại

Alt + Ký tự gạch chân : chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó

Alt + Mũi tên xuống : hiển thị danh sách của danh sách sổ

Enter : chọn 1 giá trị trong danh sách sổ

ESC : tắt nội dung của danh sách sổ

Phím tắt Làm việc với bảng biểu:


Ctrl + 5: (khi đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng

Alt + Home : về ô đầu tiên của dòng hiện tại

Alt + End : về ô cuối cùng của dòng hiện tại

Alt + Page up : về ô đầu tiên của cột

Alt + Page down: về ô cuối cùng của cột

Phím tắt Kết hợp Shift + các phím F:


Shift + F1 : hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng

Shift + F2 : sao chép nhanh văn bản

Shift + F3: chuyển đổi kiểu ký tự hoa - thường

Shift + F4 : lặp lại hành động của lệnh Find, Goto

Shift + F5 : di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản

Shift + F6: di chuyển đến panel hoặc frame liền kề phía trước

Shift + F7: thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa

Shift + F8: rút gọn vùng chọn

Shift + F9 : chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản.

Shift + F10 : hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối tượng trong văn bản)

Shift + F11: di chuyển đến trường liền kề phía trước.

Shift + F12 : thực hiện lệnh lưu tài liệu (tương ứng với File - Save hoặc tổ hợp Ctrl + S)

Sunday, February 23, 2014

Các định dạng video phổ biến và các phần mềm để play

Hiện nay có rất nhiều định dạng video phổ biến như,  3GP, AVI, MPEG, RM và WMV. Bài viết này sẽ giới thiệu tóm tắt xuất xứ của các chuẩn video đó và các phần mềm tương ứng để play được nó. Nguồn gốc của các chuẩn này và khái niệm về mã hóa, giải mã file video sẽ được giới thiệu trong bài tới về Video Codec.

Sau đây là một số định dạng video thông dụng:

3GP – 3GPP MULTIMEDIA FILE

3GP là định dạng video được phát triển bởi dự án 3rd Generation Partnership. 3GPP và 3GPP2 là các tiêu chuẩn được sử dụng cho mục đích sáng tạo, phân phối và phát lại các tập tin đa phương tiện trên mạng không dây 3G tốc độ cao. Định dạng này hiện nay được sử dụng phổ biến trên điện thoại có hỗ trợ quay phim. 3GP dựa trên chuẩn MPEG-4 - vốn bắt nguồn từ định dạng QuickTime của Apple.

Bạn có thể dùng chương trình VLC media player để chơi tập tin 3GP.

ASF – ADVANCED SYSTEMS FORMAT FILE

ASF - Advanced Systems Format File là định dạng được Microsoft phát triển. Định dạng này được dùng để truyền tải các tập tin đa phương tiện chứa văn bản, đồ họa, âm thanh, video và animation. File ASF chủ yếu là tập tin Windows Media Audio và Windows Media video. Tập tin ASF chỉ đặc tả cấu trúc của file audio hay âm thanh được truyển tải mà không chỉ rõ phương pháp mã hóa.

Microsoft Windows Media Player (kèm theo Windows) là chương trình phổ biến dùng để play tập tin định dạng asf này.

AVI – AUDIO VIDEO INTERLEAVE FILE

Định dạng AVI cũng được phát triển bởi Microsoft và chứa dữ liệu được mã hóa theo các codec khác nhau. Bạn có thể dùng các codec như DivX để mã hóa file AVI.

Do đây là một định dạng rất phổ biển nên có rất nhiều chương trình có thể chơi định dạng này như VLC, Windows Media Player.

MOV – APPLE QUICKTIME MOVIE FILE

QuickTime Movie là định dạng được Apple phát triển. Đây là một định dạng đa phương tiện phổ biến, thường được dùng trên Internet do ưu điểm tiết kiệm dung lượng của nó.

Để chơi định dạng QuickTime này, bạn dùng chương trình Apple QuickTime Player.

MP4 – MPEG-4 VIDEO FILE

Định dạng MPEG-4 là một tiêu chuẩn được phát triển bởi Moving Picture Experts Group, được sử dụng trên rất nhiều điện thoại và các thiết bị chơi video (còn gọi là thiết bị chơi MP4). Định dạng MPEG-4 sử dụng một định dạng nén riêng biệt cho video và audio. Video được nén với kiểu mã hóa video MPEG-4 còn âm thanh thì được nén theo kiểu mã hóa AAC.

Bạn có thể dùng VLC để chơi file MP4.

RM – REAL MEDIA FILE

Real Media là định dạng được phát triển bởi RealNetworks. Real Media chứa cả thông tin về video (RealVideo) và âm thanh (RealAudio) và thường được dùng để truyền tải các tập tin đa phương tiện thông qua internet.

Tập tin RM có thể được chơi bằng chương trình RealPlayer.

VOB – DVD VIDEO OBJECT FILE

Định dạng VOB chủ yếu liên quan đến DVD Video Movie File. Một tập tin VOB thường chứa các luồng đa công (multiplex) gồm: video, âm thanh và phụ đề.

Bạn có thể dùng VLC để chơi file VOB.

WMV – WINDOWS MEDIA VIDEO FILE

Windows Media Video là một định dạng file chính mà bạn hay gặp hàng ngày. File Windows Media chứa video được mã hóa theo bộ codec Windows Media Video và âm thanh được mã hóa theo codec Windows Media Audio codec.

Bạn có thể dùng Microsoft Windows Media Player để chơi tập tin .wmv.

Nguồn: http://www.hoangvi.com/tin-tuc/thu-thuat-kinh-nghiem/8-dinh-dang-video-pho-bien-va-cac-phan-mem-can-thiet.html

Các phím tắt trong windows

Phím tắt để soạn thảo

  • Ctrl + C: Copy nội dung được lựa chọn vào Clipboard.
  • Ctrl + V hoặc Shift+Insert: Paste nội dung gần nhất từ Clipboard vào vị trí hiện tại của con trỏ.
  • Ctrl + X hoặc Shift+Delete: Copy nội dung đang được dánh dấu vào Clipboard và xóa nội dung đó khỏi vị trí hiện tại.
  • Ctrl + A: Chọn tất cả
  • Ctrl+Shift+V: Paste nội dung từ Clipboard vào vị trí hiện tại mà không cần định dạng.
  • Ctrl + Z: Undo lại hành động gần nhất
  • Ctrl + phím di chuyển sang phải: Đưa trỏ chuột tới cuối từ đang đứng sau nó.
  • Ctrl + phím di chuyển sang trái: Đưa trỏ chuột lên ký tự đầu tiên của từ trước nó.
  • Ctrl + Shift+ phím di chuyển sang phải: Đưa trỏ chuột tới cuối từ đang đứng sau nó và lựa chọn từ đó.
  • Ctrl + Shift + phím di chuyển sang trái: Đưa trỏ chuột lên ký tự đầu tiên của từ trước nó và lựa chọn từ đó.
  • Ctrl + phím di chuyển xuống: Đưa trỏ chuột đến đầu đoạn văn tiếp theo.
  • Ctrl + phím di chuyển lên: Đưa con trỏ chuột đến đầu đoạn văn trước đó.
  • Alt + nhấn chuột: Di chuyển nhanh đến một phần của văn bản từ mục lục.
  • Ctrl + N: Tạo mới.

Phím tắt để xử lý với file và thư mục

  • Shift + Delete: Xóa thẳng tập tin/thư mục mà không qua Recycle Bin.
  • Ctrl + Click chuột: Chọn nhiều tập tin/thư mục rời rạc.
  • Ctrl + Shift + Click chuột (trái/phải/lên/xuống): Chọn nhiều tập tin/thư mục liên tục.
  • Ctrl + Shift + di chuột: Tạo shortcut cho tập tin/thư mục đã chọn.
  • F2: Đổi tên tập tin/thư mục

Phím tắt phục vụ lướt web (Chrome, Firefox)

  • Giữ Ctrl và click vào link, hoặc click vào liên kết bằng nút chuột giữa (hoặc con lăn chuột): Mở liên kết trong một tab mới dưới nền.
  • Giữ Ctrl+Shift và click vào liên kết, hoặc nhấn Shift và click vào link bằng nút chuột giữa (hoặc con lăn chuột): Mở liên kết trong tab mới và chuyển sang tab vừa mới mở.
  • Giữ Shift và click link: Mở liên kết trong cửa sổ mới.
  • Ctrl+Shift+T: Mở lại tab cuối cùng mà bạn đã đóng.
  • Alt+F hoặc Alt+E hoặc F10: Mở Chrome menu để tùy chỉnh các cài đặt trong Google Chrome.
  • Ctrl+Shift+B: Bật và tắt bookmark
  • Ctrl+H: Mở History.
  • Ctrl+J: Mở trang Download quản lý các file được tải xuống.
  • Ctrl+Shift+J: Mở Công cụ dành cho nhà phát triển.
  • Ctrl+Shift+Delete: Xoá Dữ liệu Duyệt web.
  • Ctrl+P: In nội dung trang hiện tại.
  • Ctrl+S: Lưu trang hiện tại.
  • F5 hoặc Ctrl+R: Tải lại trang hiện tại.
  • Ctrl + Tab: Di chuyển qua lại giữa các thẻ của trình duyệt theo thứ tự từ trái sang phải.
  • Ctrl + Shift + Tab, Ctrl+PgUp: Di chuyển qua lại giữa các thẻ của trình duyệt theo thứ tự từ phải sang trái.

Các phím tắt dùng cho Windows

  • F1: Mở phần Help của chương trình hiện tại.
  • F3: Mở tính năng tìm kiếm tập tin/thư mục trong My Computer.
  • Alt + Enter: Mở cửa sổ Properties của tập tin/thư mục/ổ đĩa đang chọn.
  • Alt + F4, Ctrl + Shift + W: Đóng chương trình hiện tại.
  • Ctrl + F4 hoặc Ctrl+W: Đóng cửa số hiện hành của trong chương trình đang chạy.
  • Alt + Tab: Chuyển đổi qua lại giữa các chương trình đang chạy
  • Alt + Esc: Di chuyển sang cửa số khác theo thứ tự.
  • Ctrl+Alt+Del, Ctrl+Shift+Esc: Mở Taskmanager.
  • F4: Mở danh sách địa chỉ trong mục Address của My Computer.
  • Ctrl + Esc: Mở Start Menu, thay thế phím Windows.
  • F5: Refresh các biểu tượng trong cửa sổ hiện hành.
  • Ctrl+1 đến Ctrl+8: Chuyển sang tab tại số vị trí đã chỉ định trên thanh tab.
  • Ctrl+9: Chuyển sang tab cuối cùng
  • Alt+Home: Mở trang chủ trong cửa sổ hiện tại của bạn.
  • Backspace hoặc nhấn Alt kết hợp phím mũi tên trái: Trở lại danh mục trước đó, tương tự Undo.
  • Giữ phím Shift khi cho đĩa vào ổ đĩa quang: Chặn tính tính năng “autorun” của đĩa CD/DVD.
  • Enter: Xác nhận, như OK,...
  • Tab: Di chuyển giữa các thành phần trên cửa sổ.
  • Windows + Break: Mở cửa sổ System Properties.
  • Windows + D: Ẩn/hiện các cửa sổ.
  • Windows + M: Thu nhỏ cửa sổ hiện hành xuống thanh taskbar.
  • Windows + E: Mở My Computer.
  • Windows + F: Tìm kiếm chung.
  • Ctrl + Windows + F: Tìm kiếm dữ liệu trong My Computer.
  • Windows + F1: Xem thông tin hướng dẫn của hệ điều hành
  • Windows + L: Khóa phiên sử dụng hiện tại.
  • Windows + R: Mở cửa sổ Run.
  • Windows + U: Mở Ease of Access Center trong Control Panel.
  • Ctrl + S: Lưu đè lên tập tin dữ liệu đã có.
  • Alt + F: Hiện menu từ cửa sổ hiện tại.
  • Ctrl + P: Gọi tính năng in ấn từ ứng dụng đang chạy.
  • Ctrl + F10: Phóng to/thu nhỏ cửa sổ ứng dụng.

Wednesday, January 22, 2014

Tiết kiệm băng thông 3G khi dùng Chrome trên điện thoại

Với phiên bản mới của Google Chrome, người sử dụng có thể tiết kiệm được khoảng 1/2 lưu lượng data của mình khi lướt web nếu sử dụng Google Chrome.


Cách làm của Google Chrome là điều hướng tất cả các request của trình duyệt thông qua SPDY proxy connection. Ưu điểm khi sử dụng Proxy này là:

  • Giảm độ trễ của các request tới các trang web (vì nó được cài đặt trên máy chủ của Google với băng thông mạng rất lớn)
  • Cho phép tạo ra nhiều request và respone đồng thời thông qua một kết nối trên điện thoại
  • Sử dụng DNS của google, vì thế bạn sẽ không bị chặn khi vào các trang như facebook,... (các trang mà các nhà mạng VN vẫn chặn khi truy cập từ máy tính)
  • Các ảnh khi request thông qua proxy này sẽ được nén sử dụng định dạng WebP format, nên giảm được lưu lượng so với các request ảnh trực tiếp
  • Các request của bạn cũng được cache trên máy chủ, nên truy cập lần tiếp theo sẽ nhanh hơn
  • Ngoài ra bạn cũng có thể dùng tính năng translate để dịch ra Tiếng Việt nếu cần :)
Bạn cũng không cần lo lắng rằng mình có thể bị theo dõi khi truy cập vào các trang bảo mật, vì Google Chrome sẽ tự động không dùng Proxy này khi các bạn có request tới các trang bắt đầu bằng https


Để bật tính năng này, bạn vào phần setting của Google Chrome và chọn Reduce data usage thành On




Wednesday, January 15, 2014

Bảo vệ bản quyền ảnh bằng Watermark Apps

Khi đưa ảnh lên blog, facebook,.. một điều khiến người dùng khó chịu là những bức ảnh độc đáo của riêng bạn có thể bị ai đó vô tình "copy" và đem chia sẻ lại ở đâu đó. Nếu có chút "đạo đức" thì người copy sẽ trích dẫn rõ nguồn lấy ảnh, còn phần lớn là chẳng quan tâm, như vậy công sức chụp ảnh, chọn ảnh của bạn tự nhiên bị người khác cướp trắng!

Làm thế nào để bảo vệ bản quyền bức ảnh của bạn, để người xem biết bạn là người chụp nên những bức ảnh độc đáo, tuyệt đẹp đó?

Watermark là câu trả lời cho bạn!

Watermark hiểu nôm na là mặt nạ, hoặc thủy vân, dùng để đánh dấu quyền sở hữu của bạn lên bức ảnh mà không cho mất đi nội dung ban đầu của bức ảnh. Watermark được ra đời bởi John D. McHugh khi ông muốn bảo vệ những bức ảnh của mình khỏi những người trích dẫn lại mà không khai báo rõ nguồn.


Watermark trong ảnh chỉ đơn giản là một dòng chữ, chú thích cho biết chủ sở hữu, hoặc người tạo ra bức ảnh là ai. Ở các phiên bản ban đầu thì Watermark được đặt bên ngoài bức ảnh, tuy nhiên do các phần mềm xử lý ảnh có thể dễ dàng xóa bỏ chúng nên hiện nay nó được chèn luôn lên nội dung bức ảnh (thưởng ở góc dưới cùng của bức ảnh)

Nếu bạn đang dùng iPhone thì có rất nhiều phần mềm giúp bạn tạo ra các Watermark cho ảnh như

PhotoMarkr (miễn phí)

Cho phép bạn có thể tạo các Watermark bằng Text, tại bất cứ vị trí nào trong bức ảnh

eZy Watermark lite (miễn phí)

Có thể tạo Watermark bằng cả text và ảnh

iWatermark (giá 2$)

Cho phép chèn text, ảnh, chữ ký và cả QR code làm watermark 

Marksta (giá 2$)

Chỉ cho phép chèn text với các Font, cỡ chữ khác nhau

iVideoMark (3$)

Cho phép tạo Watermark trên video

Với android thì các bạn có thể lựa chon các phần mềm như

Add Watermark (miễn phí)

Love Text on Pics (miễn phí)



Watermark Photo (miễn phí)

Saturday, December 21, 2013

Swagbuck kiếm tiền đổi quà thông qua search, click quảng cáo, làm survey, job,...

 

Swagbucks là một mạng khá nổi tiếng ở mỹ dành cho người có nhiều thời gian rảnh rỗi trên mạng.
Khi tham gia mạng này bạn có thể kiếm tiền bằng rất nhiều hình thức như


  • Click quảng cáo - như mạng PTC thông thường
  • xem video để được tiền
  • làm survey- khảo sát
  • làm job
  • cài phần mềm dùng thử
  • chơi game
  • search
  • ...


Mỗi hoạt động trên mạng này đều được quy đổi ra một điểm gọi là Swag point. Khi đủ số Swagpoint nhất định bạn có thể đổi ra thành các phần thưởng hoặc thậm chí là tiền mặt


Nếu bạn không muốn tham gia vào các hoạt động kiếm tiền, bạn vẫn có thể vào để tìm các thẻ giảm giá, các coupon, hotdeal,...

Đây là một trang web rất uy tín ở Mỹ
Để đăng ký tham gia các bạn có thể vào Swagbucks

Đặc điểm:
  • Có mọi hoạt động đều có thể đổi ra Swagpoint và từ đó đổi ra tiền
  • Khả năng kiếm tiền chậm khoảng 100 điểm mới được 1$
  • Không giới hạn các hoạt động hằng ngày
  • Nên dùng IP mỹ khi đang ký, vì bạn sẽ có nhiều cơ hội hơn (tham gia các job, survey,...) (tham khảo tại Proxy hoặc VPN)
  • Cần có một chút vốn tiếng anh để đoc và hiểu yêu cầu khi làm job, survey
  • Chỉ dành cho những người không biết nhiều về máy tính và có quá nhiều thời gian rảnh rỗi hàng ngày để lướt web.
NOTE. Đây không phải là một cách kiếm tiền online hiệu quả!

Kiếm tiền bằng Click quảng cáo - PTC

Kiếm tiền bằng hình thức click quảng cáo là hình thức đơn giản nhât của kiếm tiền qua mạng. Đặc điểm của nó là đơn giản, chỉ cần có một máy tính kết nối là được. Mỗi ngày bạn sẽ có một số banner quảng cáo cần click (khoảng 10-20 banners), giá của mỗi click thường là 0.001->0.02$/click.


Như vậy nếu click chăm chỉ thì mỗi ngày bạn có thể kiếm được khoảng 0.01->0.2$/ngày, một tháng co thể kiếm được 2->6$ chỉ bằng click quảng cáo. Để click quảng cáo mỗi ngày bạn sẽ mất khoảng 5-10', vậy 1 tháng bạn sẽ mất khoảng 3 -> 5 tiếng dành cho việc này. Với mức thù lao này thí khá là thấp, tuy nhiên nếu bạn tham gia khoảng 5 mạng PTC thì mỗi tháng cũng được tầm 30$ chỉ bằng click quảng cáo đơn thuần.

Một số mạng click quảng cáo PTC là


Thường các trang này đều hỗ trợ trả tiền qua Paypal, AlertPay do đó bạn cần có tài khoản Paypal hoặc AlertPay trước đã.

Bên cạnh các hình thức click quảng cáo truyền thống, bạn có thể tăng thu nhập hàng ngày bằng cách:
  • Mời thêm người khác ra nhập vào mạng lưới (bạn sẽ được hưởng cỡ 0.0002$-0.008$ nếu mà người bạn mời click vào một quảng cáo)
  • Mở các phần quà hằng ngày (giá trị khoảng 1-5$)
  • Làm các job nhỏ (thường clicksense có) như làm các khảo sát, phân loại ảnh,... với chi phí khoảng 0.5-1$/job (bạn có thể làm 1-5 job/ngày)
Những vấn đề cần lưu tâm khi tham gia các mạng PTC này là:
  • Thường các mạng sẽ trả nếu thu nhập của bạn đủ 1$, nếu chỉ click thôi thì phải mất vài tuần bạn mới đủ 1$
  • Các mạng thường trả qua paypal, AlertPay nên bạn cần có một trong 2 tài khoản này
  • Mức giá cho mỗi click thường biến động, các mạng mới ra đời sau thường trả giá cáo hơn cho mỗi click, tuy nhiên rủi ro không được trả tiền với những mạng này là rất lớn. Vì vậy cần chọn các mạng lâu đời, đủ độ tin cậy. Các thông tin này bạn có thể dễ dàng tìm được chỉ với một vài từ khóa search trên mạng như "top PTC", "best PTC",...
  • Công việc đơn giản, dễ dàng thì không bao giờ được trả tiền cao. Vì vậy nếu các bạn không kiên trì thì sẽ không bao giờ kiếm được tiền.
  • Đôi khi các quảng cáo sẽ miễn phí có thêm một số tracking cookie, hoặc spyware, vì thế bạn cần bật cá phần mềm diệt virus trước khi bắt đầu click quảng cáo.
  • Thường làm các job khác sẽ đòi hỏi vốn tiếng anh khá khá một chút.
  • Một số site làm yêu cầu bạn phải ở mỹ mới đăng ký được, do đó bạn cần có Proxy hoặc VPN mỹ trước khi tham gia.
Có rất nhiều hình thức kiếm tiền qua mạng khác với thù lao cao hơn, hình thức này chỉ dành cho người mới bắt đầu chưa biết nhiều về máy tính!

Friday, December 20, 2013

Hướng dẫn dùng free VPN

VPN - Virtual Private Network

VPN là mạng riêng ảo, được dùng để che dấu thông tin người dùng thật trên mạng. Khi kết nối internet qua VPN, bạn sẽ trao đổi dữ liệu thông qua các tunnel (đường hầm) riêng. Dữ liệu trao đổi với VPN server được mã hóa (mã hóa 128 bit -> 2048 bit), do đó nhà mạng chỉ có thể biết bạn có kết nối tới VPN, nhưng sẽ không thể biết bạn xem hoặc yêu cầu gì trên mạng.

Tốc độ trao đổi dữ liệu thông qua VPN chậm hơn một chút so với Proxy server vì mất thêm thời gian để mã hóa thông tin truyền, tuy nheien bạn có thể vào bất cứ site nào mà không bị phát hiện là đang dùng qua VPN.
VD. Bạn có thể vào youtube để xem các video bị hạn chế theo vị trí địa lý, vào facebook ..

Để dùng các free VPN này bạn có 2 cách:

Cách đơn giản nhất là download luôn phần mềm có sẵn tích hợp của các trang như

http://proxpn.com/ (VPN miễn phí với tốc độ 300KBps)
http://www.hotspotshield.com/ (VPN miễn phí, tốc độ chậm và hay có quảng cáo popup)
https://www.privatetunnel.com/index.php (VPN miễn phí tốc độ chậm)


Cách thứ hai là tự config các VPN server.
Hiện tại có nhiều trang web cung cấp các VPN server miễn phí như
http://www.bestfreevpn.com/
http://freevpn.me/accounts
http://freevpnaccess.com/


Thường các giao thức VPN này có 2 loại là OpenVPN và  PPTP (của Microsoft), để sử dụng bạn sẽ phải config mạng một chút.

Với OpenVPN thì bạn download phần mềm OpenVPN tại http://openvpn.net/index.php/download/community-downloads.htmlCác bạn cài đặt phần mềm OpenVPN và nhập vào địa chỉ IP của VPNServer, Username và Password

Với PPTP của microsoft thì bạn không cần cài đặt gì thêm,
Đầu teien bạn vào phần Network and Sharing Center từ Control Panel, chọn Set up a new connection or network


Sau đó bạn chọn Connect to a workplace

Chọn Use my Internet connection (VPN)


Nhập vào IP của VPN server tại Internet address, (và đặt tên cho VPN này nếu muốn)

Sau khi ấn nút Create, một kết nối VPN đã được tạo ra theo cấu hình của bạn trong phần Networks


Để kết nối qua VPN này, bạn chỉ cần click đúp vào, và nhập Username/password




Khi kết nối thành công biểu thượng sẽ hiện chữ Connected

Note. Nếu mạng bị lỗi bạn sẽ phải kết nối lại vài lần mới thành công!

Tạo ví Bitcoin

Để tạo ví chứa tiền bitcoin trên di động bạn có thể dùng

1. Trên Android: dùng phần mềm Bitcoin Wallet

Khi bạn cài đặt vào máy, nó sẽ tự động tạo ra địa chỉ của ví "ảo" của bạn trên di động

Để nhận tiền thì bạn chỉ cần đưa cho người gửi địa chỉ này

2. Trên iOS: Phần mềm Blockchain

Các bạn tải tại link https://itunes.apple.com/us/app/blockchain/id493253309

Wednesday, December 18, 2013

Hướng dẫn dùng ProxySwitcher

ProxySwitcher là một chương trình tiện ích để tìm, check và switch giữa các SOCKs proxy một cách nhanh nhất.

Các bạn có thể download bản thử nghiệm của ProxySwitcher tại đây
www.proxyswitcher.com/
 
Nếu muốn  dùng bản Pro các bạn có thể Google trên mạng :)

Giao diện của ProxySwitcher

1. Tìm kiếm các SOCKs Proxy mới
Để tìm kiếm các SOCKs proxy mới các bạn có thể nhấn nút "Download proxy list" màu xanh dương như hình dưới

Các SOCK proxy này sẽ được download từ danh sách các website cung cấp free sock proxy được định nghĩa sẵn trong chương trình của Proxy Switcher

Các bạn có thể xem, thay đổi danh sách này (Proxy List Setting...), thêm một số website riêng của bạn (User-Defined Proxy Lists...)tại menu View như hình dưới
Hoặc nếu bạn đã có một danh sách SOCKS proxy có sẵn, muốn kiểm tra bằng Proxy Switcher thì bạn có thể nhập nó vào thông qua menu File (Import from text file...)

2. Check các SOCK Proxy 
Để check toàn bộ các SOCK proxy bạn nhấn nút "Test proxy servers for availibility"

Hoặc nếu chỉ cần check một vài SOCK Proxy: bạn chọn các SOCKs cần kiểm tra và click chuột phải, chọn Test Selected Servers

Kết quả của việc Test: các SOCKs này được chia thành các loại gồm Basic Anonymity, Private, Dangerous...
Thường thì chỉ có các SOCK trong "Basic Anonymity" là dùng được

3. Kết nối qua SOCKs Proxy

Mặc định ProxySwitcher hỗ trợ sẵn IE và Chrome, nếu bạn dùng 2 trình duyệt này thì bạn chỉ cần click đúp vào Proxy mà bạn muốn chuyển


Khi chuyển thành công thì địa chỉ cú SOCKs đó sẽ được hiển thị trên title bar của ProxySwitcher


Nếu dùng qua FireFox thì bạn cần chỉnh một chút trong phần Network connection của firefox
Mặc định Proxy dựng sẵn để dùng với ProxySwitcher là 127.0.0.1:3128,

bạn cần chỉnh cho Firefox kết nối qua địa chỉ này


Như vậy với ProxySwitcher, để chuyển SOCKs Proxy bạn chỉ cần một cú click chuột, (tiện hơn nhiều với phương pháp thủ công). Bạn cũng có thể để phần mềm tự động đổi SOCKs sau mỗi khoảng thời gian mặc định nào đó.

Mọi thứ thật đơn giản, chỉ có điều là giá của tiện ích này không rẻ, khoảng 35$